Lục Yên và Mogok: hai vùng ruby trong đá hoa giống và khác nhau ở đâu
Lục Yên và Mogok cùng có ruby, spinel sinh trong đá hoa, cùng một vành đai địa chất. Bài so vị trí, lịch sử, đá, tên tuổi và vì sao xác định nguồn gốc rất khó.
Lục Yên và Mogok cùng có ruby, spinel sinh trong đá hoa, cùng một vành đai địa chất. Bài so vị trí, lịch sử, đá, tên tuổi và vì sao xác định nguồn gốc rất khó.
Ruby Lục Yên đỏ nhờ crom, ít sắt nên phát huỳnh quang đỏ dưới nắng. Bài giải thích dải sắc hồng – đỏ – tía, đa sắc và cách tự quan sát màu cho đúng.
Huyết bồ câu là tên thương mại cho sắc đỏ ruby đậm, thuần, phát quang mạnh. Bài giải thích nguồn gốc tên, tiêu chí của phòng giám định và các bẫy khi nghe tên n
Phần lớn ruby Lục Yên được mài cabochon vì nứt và nhiều lụa rutil. Bài giải thích lụa sinh ra sao sáu tia thế nào, điều kiện để sao hiện và cách xem cho đúng.
Ruby cứng nhưng vẫn mẻ, vỡ theo vết nứt có sẵn. Bài phân biệt nứt hở, nứt lành, tách lớp ở ruby Lục Yên và hướng dẫn soi, chọn kiểu gắn, giữ đá khi đeo.
Bao thể là những gì bị nhốt trong ruby khi tinh thể lớn lên. Bài giới thiệu các bao thể hay gặp ở ruby trong đá hoa, chúng nói gì về viên đá và giới hạn của chú
Nung thay đổi màu và bao thể của ruby. Bài giải thích nung làm gì, giám định viên nhận ra đá đã nung qua lụa, tinh thể, vân tay ra sao và cách đọc dòng xử lý tr
Phần lớn ruby khai thác ra là đá đục và bán trong. Bài giải thích các mức độ trong, cách xem chuỗi hạt ruby, nhận ruby nhuộm, đá dễ nhầm và giữ chuỗi bền.
Ruby có độ cứng 9, tỉ trọng khoảng 4, chiết suất 1,76–1,77. Bài giải thích từng con số nghĩa là gì khi đeo, khi phân biệt với đá đỏ khác và điều chúng không trả
Carat là đơn vị khối lượng, không phải kích thước. Bài giải thích vì sao ruby trông nhỏ hơn kim cương cùng carat, cách ước lượng carat từ milimet và đọc số đo t
Ruby mài giác, cabochon, ruby sao hay hạt chuỗi mỗi loại hợp một kiểu trang sức. Bài gợi ý cách ghép ruby với món đồ, màu kim loại và đặt làm từ viên đá rời.
Ruby và sapphire là cùng một khoáng vật tên corindon, chỉ khác nguyên tố vết. Bài giải thích thành phần, độ cứng, dạng tinh thể và cách gọi tên theo màu.